Thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ công ty cổ phần do phát hành cổ phần chào bán riêng lẻ
Thành lập và hoạt động của Doanh nghiệp

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp hồ sơ qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

03 ngày làm việc

Không có./

Bước 1- Đối với hình thức đăng ký nộp hồ sơ trực tiếp, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền lấy mẫu biểu tại địa chỉ http://sokhdt.binhduong.gov.vn hoặc http://tthc.binhduong.gov.vn.
- Đối với hình thức đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sử dụng chữ ký số công cộng: Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: http://dangkykinhdoanh.gov.vn
- Đối với hình thức đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh: Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại theo địa chỉ: http://dangkykinhdoanh.gov.vn để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.
* Lưu ý: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Bước 2- Đối với hình thức đăng ký nộp hồ sơ trực tiếp, sau khi kê khai đầy đủ các thông tin và có đủ thành phần hồ sơ, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tầng 1, Tháp A, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Phòng đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

- Đối với hình thức đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
Bước 3- Đến ngày hẹn ghi trong Giấy biên nhận hồ sơ, người thành lập doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư để nhận kết quả đối với hình thức đăng ký nộp hồ sơ trực tiếp và hình thức đăng ký qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sử dụng chữ ký số công cộng.
- Đối với trường hợp đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, người thành lập doanh nghiệp phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ để nhận kết quả.
- Doanh nghiệp có thể trực tiếp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và trả phí để nhận qua đường bưu điện.
STTTên hồ sơBiểu mẫu
1 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu Phụ lục II-1 ban hành kèm theo TT20/2015);   
2 Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (theo mẫu Phụ lục I-7 ban hành kèm theo TT20/2015);   
3 Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (theo mẫu Phụ lục I-8 ban hành kèm theo TT20/2015);   
4 (Trường hợp ủy quyền cho Hội đồng quản trị đăng ký vốn điều lệ:
- Quyết định bằng văn bản và bản sao hợp lệ Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ;
- Quyết định bằng văn bản và bản sao hợp lệ Biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần)
Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty
- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư (trình lãnh đạo xem xét thống nhất lại với Phòng Đầu tư).
5 Trường hợp người thành lập doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với người nước ngoài), kèm theo:
1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
2. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
*Lưu ý: Trước khi hộp hồ sơ tăng vốn điều lệ Doanh nghiệp phải thực hiện hồ sơ chào bán cổ phần riêng lẻ, hồ sơ gồm:
- Thông báo về việc chào bán cổ phần riêng lẻ (theo mẫu Phụ lục II-7 ban hành kèm theo TT20/2015)
- Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về chào bán cổ phần riêng lẻ;
- Phương án chào bán cổ phần riêng lẻ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua (nếu có);
- Trường hợp người thành lập doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với người nước ngoài), kèm theo:
1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
2. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
(Công ty có quyền bán cổ phần sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận được ý kiến phản đối của Cơ quan đăng ký kinh doanh; Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần)
  
STTNội dung
Không có!
 
SKHDT-L-68-2014-QH13-Luat Doanh Nghiep
Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
Thông tư SKHĐT-TT-106-2013-BTC về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg về việc ban hành hệ thống Ngành kinh tế của Việt Nam
Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 01 tháng 12 năm 2015.
Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư

không

Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư

Cục thuế

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp hồ sơ qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Tất cả đối tượng

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
#Tên thủ tục hành chínhLĩnh vựcCơ quan thực hiệnNộp hồ sơ qua mạng
Data pager
Trang đầu Trang trước
1
Trang kế tiếp Trang cuối
Số dòng hiển thị
PageSizeComboBox
select
Tổng số dòng: 0 / 1 trang
Không có dữ liệu !
* Nếu Ông/Bà có đóng góp ý kiến với thủ tục hành chính trên vui lòng bấm Vào đây để chúng tôi có thể nâng cao hiệu quả hơn.