Cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài..
Việc làm (BQL)

BQL KCN Bình Dương

- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương/Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore. - Qua dịch vụ công trực tuyến. - Qua dịch vụ bưu chính công ích.

07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp

Lệ phí: 600.000 đồng

Bước 1:Người đại diện theo Ủy quyền của tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ và lựa chọn cách thức nộp hồ sơ sau:
- Cách 1: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Quầy số 25, 26; Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP), Quầy số 29, tầng 1, Tháp A, Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương để được hướng dẫn thủ tục và lấy mẫu tờ khai ghi đầy đủ thông tin theo yêu cầu. Nếu hồ sơ hợp lệ (đủ về thành phần hồ sơ và tính pháp lý) cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn cho người nộp hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ sẽ được hướng dẫn bằng văn bản để bổ sung hồ sơ. Trường hợp trả lại hồ sơ không giải quyết có văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hoặc lý do cần bổ sung do người có thẩm quyền ký.
- Cách 2: Truy cập vào trang tin điện tử: http://dichvucong.binhduong.gov.vn để nộp hồ sơ trực tuyến. Nếu hồ sơ đầy đủ đúng yêu cầu, hệ thống sẽ thông báo tiếp nhận hồ sơ qua hộp thư điện tử cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ đúng yêu cầu, hệ thống sẽ thông báo lỗi.
- Cách 3: Truy cập vào trang dịch vụ công của Cục việc làm- Bộ Lao động thương binh xã hội: dvc.vieclam.gov.vn để nộp trực tuyến. Nếu hồ sơ đầy đủ đúng yêu cầu, hệ thống sẽ thông báo tiếp nhận hồ sơ qua hộp thư điện tử cho người nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ đúng yêu cầu, hệ thống sẽ thông báo lỗi.
Bước 2:Đến ngày hẹn tổ chức/ cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để nhận lại kết quả. Nếu nộp hồ sơ trực tuyến, mang bản gốc để đối chiếu, nộp lại.
STTTên hồ sơBiểu mẫu
1 Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (bản chính, mẫu số 07 theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH).   
2 Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu).
3 Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp có thời hạn không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu).
4 Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu).
5 - Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia thì phải có một trong hai loại giấy tờ sau: + Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài (Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam); + Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật thì phải có các giấy tờ sau: + Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam; + Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm làm việc trong chuyên ngành kỹ thuật được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.
6 - Nhà quản lý, giám đốc điều hành là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau: + Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức; Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định: “Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.” + Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
7 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
8 Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Các giấy tờ quy định tại 2, 3, 4 nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật.
9 - Đối với một số hình thức cấp giấy phép lao động cần bổ sung giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu):
10 + Hình thức Di chuyển nội bộ doanh nghiệp: + Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam. + Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng bao gồm một trong các giấy tờ sau: • Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài; • Hợp đồng lao động; • Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài; • Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.
10 + Hình thức Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế: + Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
10 + - Hình thức Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: + Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài. + Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm bao gồm một trong các giấy tờ sau: • Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài; • Hợp đồng lao động; • Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài; • Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.
10 + Hình thức Chào bán dịch vụ: + Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
10 Hình thức Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam: + Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
10 Hình thức Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại: + Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
10 Hình thức Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam: + Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó. Lưu ý: Các giấy tờ theo quy định tại mục này (7) là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
10 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt: a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp; b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp; c) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều này và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động; d) Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này.
STTNội dung
1Người lao động nước ngoài có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2Người lao động nước ngoài có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
3Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
4Người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
5Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.
6Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.
 
Nghị định số 11/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Căn cứ Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao.
Thông tư số  23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/8/2017 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử
Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016, của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương.

Ban Quản lý các Khu các Bình Dương /Ban Quản lý KCN Việt Nam - Singapore.

Ban Quản lý các Khu các Bình Dương


- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương/Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore. - Qua dịch vụ công trực tuyến. - Qua dịch vụ bưu chính công ích.

Tất cả đối tượng

Giấy phép
#Tên thủ tục hành chínhLĩnh vựcCơ quan thực hiệnNộp hồ sơ qua mạng
Data pager
Trang đầu Trang trước
1
Trang kế tiếp Trang cuối
Số dòng hiển thị
PageSizeComboBox
select
Tổng số dòng: 0 / 1 trang
Không có dữ liệu !
* Nếu Ông/Bà có đóng góp ý kiến với thủ tục hành chính trên vui lòng bấm Vào đây để chúng tôi có thể nâng cao hiệu quả hơn.